Tin tức
Hướng dẫn lựa chọn tìm mua màn hình LCD thích hợp
Việc nhìn nhận đúng đắn các thông số không chỉ giúp người dùng tránh bị ‘đánh lừa’ bởi nhà sản xuất, mà còn giúp lựa chọn được những màn hình phù hợp với nhu cầu. Bài viết dưới đây sẽ đề cập đến những quan niệm sai lầm, mà nếu tin vào nó bạn chắc chắn sẽ mua phải một chiếc màn hình... chất lượng kèm giá thành không hợp lý.1. Độ tương phản càng cao càng tốtTrước tiên, chúng ta cần hiểu được độ tương phản (contrast) của màn hình là gì. Nói một cách đơn giản, độ tương phản là sự khác biệt giữa hai màu đen và trắng. Mỗi bước giữa hai mức đen trắng gần nhau nhất được gọi là step, và càng có nhiều step trong khoảng giữa mức sáng nhất (max level) và tối nhất (min level), màn hình càng có khả năng hiển thị sắc nét. Từ đó, độ tương phản của màn hình được đo bằng thông số tỉ lệ ‘số step’:1. Ví dụ: 500:1, 600:1, 1000:1... Thử nghiệm độ tương phản trên màn hình LCD.Tuy nhiên cần phân biệt được độ tương phản tĩnh (static contrast) và tương phản động (dynamic contrast). Độ tương phản tĩnh là tỉ lệ giữa 2 điểm sáng nhất và điểm tối nhất trên màn hình tại cùng một thời điểm xác định. Trong khi đó, độ tương phản động là chỉ số đo lường giữa điểm tối nhất và sáng nhất mà khả năng màn hình có thể đạt được. Có thể hiểu đơn giản hơn về cách đo độ tương phản động như sau: Nhà sản xuất cho màn hình chỉ hiện thị một màu tối nhất, sau đó cho màn hình chỉ hiển thị màu sáng nhất rồi đo chênh lệch giữa hai trường hợp. Trong khi độ tương phản tĩnh rơi vào khoảng 1500:1 tới 2000:1 là đủ cho các màn hình hiện nay, độ tương phản động đã đạt tới con số hàng triệu, thậm chí vô hạn (?!). Có lẽ chức năng lớn nhất của độ tương phản động là để nhà sản xuất… ‘tung hỏa mù’ đối với người tiêu dùng. Như vậy, không phải cứ độ tương phản được ghi trên sản phẩm cao đã chắc là tốt.2. Màn hình công nghệ LED cho chất lượng hình ảnh vượt trội so với màn LCD thông thườngTrước hết, phải khẳng định cách gọi "màn hình LED" như một số quảng cáo tại Việt Nam là sai về kỹ thuật. Gọi theo cách này dễ khiến người ta lầm tưởng đây là công nghệ khác với màn LCD thông thường. "Màn hình LED" trong kỹ thuật được gọi đầy đủ và chính xác là màn hình LCD đèn nền LED (phân biệt với màn hình LCD sử dụng đèn nền âm cực lạnh CCFL).Xét về cấu tạo, màn hình LCD bao gồm ba thành phần chính là lớp phủ, tấm phim (panel) và đèn nền. Đèn nền phía sau có nhiệm vụ chiếu sáng do lớp phủ và tấm panel không thể tự phát sáng. Do vậy nếu xét về các nhân tố chủ yếu quyết định chất lượng màn hình như chất lượng màu sắc, góc nhìn…, việc đèn nền là LED hay CCFL không cho thấy sự khác biệt.Không thể phủ nhận công nghệ đèn nền LED mang lại khá nhiều những lợi thế so với công nghệ CCFL truyền thống như cho độ sáng cao hơn, đồng thời tiêu thụ điện năng ít hơn so với CCFL. Nhờ đặc điểm cấu tạo, các màn hình đèn nền LED có ưu điểm thiết kế mỏng và bắt mắt. Tuy vậy, việc cân nhắc bỏ ra một khoản tiền kha khá để sử dụng màn hình LED có lẽ không quá cần thiết đối với người dùng có ngân sách eo hẹp. LCD đèn nền CCFL cũng cho chất lượng rất tốt, điện năng tiêu thụ cũng không quá cao, trong khi giá thành lại hợp lý hơn nhiều.Xét cho cùng, những ưu điểm của đèn nền LED thực sự có ý nghĩa trên màn hình laptop - thiết bị vốn cần mỏng nhẹ, thời lượng pin dài - hơn là màn hình máy tính để bàn.3. Thời gian đáp ứng (response time) phải thật nhanhĐược tính theo đơn vị ms (mili giây), thời gian đáp ứng là thời gian một điểm ảnh thay đổi từ trạng thái từ tối sang sáng rồi quay về tối (rise and fall) hoặc mức xám này sang xám khác (gray to gray). Thời gian đáp ứng càng nhanh, màn hình khi chơi game hay xem phim càng khó gặp hiện tượng bóng mờ khi hình ảnh di chuyển.Thử nghiệm thời gian đáp ứng qua máy ảnh, mắt thường rất khó nhận ra bóng mờ.Các nhà sản xuất thường có xu hướng chạy đua về thời gian đáp ứng. Chỉ trong khoảng thời gian 5 năm, chỉ số này giảm từ 25ms xuống tới 5ms, 2ms, rồi 1ms. Tuy vậy, có cần thiết phải đầu tư những màn hình có response time thấp đến vậy?Thực tế cho thấy, các màn hình có thời gian đáp ứng từ 8ms trở xuống, ở tần số 60Hz rất khó phát hiện thấy hiện tượng ‘bóng mờ’ với mắt thường. Chính vì vậy, việc chi thêm thêm tiền bạc cho những màn hình có thời gian đáp ứng siêu nhanh thật sự không cần thiết.4. Bỏ qua yếu tố panelĐã bao giờ bạn tự hỏi với cùng một kích thước, một chiếc màn hình Samsung với thông số kĩ thuật cao ngất ngưởng lại rẻ hơn rất nhiều so với LCD của Dell? Vấn đề là ở đây: 2 màn hình này sử dụng 2 loại panel khác nhau, cho chất lượng hình ảnh và góc nhìn cũng khác nhau hoàn toàn.Panel hay tấm phim màn hình là một tấm phẳng chứa các tinh thể lỏng, đảm nhiệm nhiệm vụ thể hiện hình ảnh của màn hình LCD. Chất lượng hình ảnh của một chiếc màn hình được quyết định chủ yếu bởi tấm panel. Bởi vậy, tầm quan trọng của panel đối với màn hình LCD là cực kì lớn. Dell UltraSharp hiện đang là màn hình panel IPS có giá thành/hiệu năng tốt nhất hiện nay tại Việt Nam.Phổ biến nhất hiện nay là ba loại panel TN, VA và IPS. Các sản phẩm màn hình giá rẻ thường sử dụng panel TN. Trong khi đó, IPS là panel cao cấp nhất với giá thành cũng cao rất cao, thường được sử dụng cho công việc thiết kế đồ họa đòi hỏi độ khắt khe, chính xác về màu sắc.Nếu bạn chỉ quan tâm đến kích cỡ màn hình để phục vụ những công việc không đòi hỏi quá cao về chất lượng màu sắc, màn hình panel TN và VA sẽ là lựa chọn hợp lý với giá thành phải chăng. Ngược lại, nếu là một người khó tính với công việc thường xuyên phải thiết kế in ấn, LCD panel IPS là lựa chọn không thể thay thế.Thời gian qua, thị trường khá "sốt" với sản phẩm màn hình Dell UltraSharp. Cũng không có gì quá khó hiểu bới với mức giá 4-4,5 triệu, sẽ rất khó để bạn mua được một sản phẩm màn hình LCD panel IPS như thế ở Việt Nam. Điều này cũng cho thấy, một bộ phận người dùng có kinh nghiệm vẫn luôn quan tâm đến yếu tố panel.5. Tỉ lệ khung hình 16:9 “chuẩn” hơn so với 16:10Nhìn thoáng qua, sự khác biệt giừa hai tỉ lệ trên là không nhiều. Trên thực tế, với cùng một kích thước đường chéo, màn hình có tỉ lệ 16:10 cho diện tích làm việc lớn hơn 16:9 khoảng 6%. Con số này tuy không lớn nhưng cho cảm giác về khác biệt tương đối rõ rệt.Rất nhiều phim HD hiện nay sử dụng tỉ lệ 21:9.Nhiều người vẫn có quan niệm màn hình 16:9 mới là “chuẩn” của màn hình wide, đặc biệt phù hợp đối với phim ảnh HD. Do đó khi xem phim, màn hình 16:9 sẽ cho hình ảnh vừa khít với màn hình màn hình. Tuy vậy cần phải nhìn nhận rằng, không phải bất cứ bộ phim nào hiện nay cũng sử dụng tỉ lệ này. Thay vào đó, tỉ lệ 21:9 đang dần dần trở thành một chuẩn mới. Như vậy nếu dùng để xem phim, màn hình 16:9 vẫn bị hai dải đen phía trên và dưới màn hình đối với bộ phim 21:9.Một điều quan trọng, đối với bất kì người dùng máy tính nào, xem phim chắc chắn không phải công việc duy nhất thực hiện trên màn hình. Các game máy tính hiện nay hầu như đều hỗ trợ cả hai tỉ lệ màn hình với độ phân giải thích hợp. Cùng với đó, khi sử dụng các tác vụ văn bản, photoshop, duyệt web hay làm việc với nhiều cửa sổ cùng lúc, màn LCD 16:10 với diện tích lớn hơn chắc chắn sẽ hiệu quả hơn rất nhiều.
Phân biệt các dòng Laptop DELL
Nếu như bạn "kết" laptop Dell thì nên biết rằng Dell gần đây đã tổ chức lại hệ thống phân loại của mình để giúp người dùng dễ dàng phân biệt các dòng laptop của hãng. Mặc dù bạn không thể suy luận một chiếc laptop của Dell sử dụng bộ vi xử lý nào nếu chỉ nhìn vào tên gọi, nhưng ít nhất cách đặt tên của hãng cũng khá dễ nhớ. Thông thường, mỗi chiếc laptop sẽ có phần tên model và kèm theo là con số biểu thị kích thước màn hình: (5 = 15-inch, 4 = 14-inch…).Dưới đây là một số dòng laptop của Dell và một vài mẹo giúp bạn phân biệt thứ hạng của các model máy. Các dòng máy phổ thông của DellInspiron Mini: là dòng sản phẩm netbook của Dell. Tất cả các máy tính xách tay mini có màn hình 10-inch và bộ vi xử lý Intel Atom. Inspiron Duo là một netbook với một màn hình xoay.Inspiron: là dòng laptop giá rẻ của Dell với hiệu suất và thông số kỹ thuật cơ bản. Kích thước màn hình của máy được biểu thị trong tên model, ví dụ Inspiron 15R có một màn hình hiển thị 15.6-inch. Trường hợp ngoại lệ là model Inspiron M101z sử dụng màn hình 11.6-inch.XPS: dòng laptop cao cấp của Dell với thiết kế đẹp và khả năng đa phương tiện tốt hơn. Giống như các dòng Inspiron, tên model cho biết kích thước màn hình. Model Dell XPS 15 có màn hình 15.6-inch, sở hữu bộ loa cho chất âm rất tốt, hướng tới những người muốn giải trí trên laptop.Studio: Studio: dòng laptop dành cho người dùng có tiền, đắt hơn các dòng Inspiron và XPS. Hai con số trong tên máy biểu thị kích thước màn hình. Studio 15 là một ví dụ.Alienware: là thương hiệu laptop chuyên cho mục đích chơi game của Dell, được nhiều game thủ đánh giá cao. Các laptop Alienware sở hữu nhiều tính năng cao cấp, thiết kế mát mẻ và hiệu suất cao. Alienware M11x có màn hình 11.6-inch là sự kết hợp tốt nhất về hiệu suất trong một máy tính di động chơi game, trong khi Alienware M17x màn hình 17-inch là máy tính xách tay có tốc độ xử lý nhanh nhất hiện nay khi chơi các game nặng.Các dòng máy tính dành cho doanh nhânVostro: là dòng laptop tầm thấp dành cho doanh nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ, cung cấp một cấu hình máy tốt cho những doanh nghiệp không có đội ngũ nhân viên CNTT chuyên trách. Trong tên của dòng máy này, con số đầu tiên đề cập đến thế hệ series, số thứ hai đề cập đến kích thước màn hình, còn số thứ ba cho thấy các thế hệ bộ vi xử lý. Vì vậy, một chiếc Vostro 13-inch với một bộ xử lý Sandy Bridge là được đặt tên là V3350. Ngoại lệ duy nhất là V130 , trong đó có một màn hình 13-inch .Latitude: Laptop doanh nhân tầm trung. Trong tên model, chữ "E" biểu thị cho "họ" Latitude, con số đầu tiên thể hiện, số thứ hai cho biết kích thước màn hình, và hai số cuối cùng biểu thị thế hệ của dòng máy đó. Ví dụ, E6420 là một chiếc laptop Latitude mạnh mẽ 14-inch với một loạt CPU Intel Core thế hệ 2. Dòng Latitude bao gồm E4200, D430 và XT có màn hình từ 9-12 inch; E4300, E5400, E6400, D630 và ATG that có màn hình 13-14 inch; các dòng E5500, E6500 và D830 dùng màn hình 15-17 inch.Precision: là dòng máy trạm làm việc của Dell. Chữ cái M cho biết đó là một máy trạm di động, con số đầu tiên cho thấy kích thước màn hình. Không giống như các dòng máy khác, số 4 có nghĩa là màn hình 15 inch và 6 có nghĩa là 17 inch. Cá biệt, trong các dòng Precision, M2400 có màn hình 13-14 inch, M4400 và M6400 sử dụng màn hình 15 - 17 inch.Ngoài các dòng trên, Dell còn có thêm một số dòng laptop đặc biệt, trong đó dòng máy nào có thêm phần đuôi ATG có nghĩa là dòng máy bán siêu bền (semi-rugged), đáp ứng được một số thử nghiệm về độ bền, nếu đuôi là XFR thì đó là dòng máy đảm bảo đã vượt qua mọi tiêu chuẩn thử nghiệm độ bền (fully-rugged). Riêng dòng XT cho thấy đó là một máy tính bảng chuyển đổi.
Workstation là gì ? Các thành phần cấu tạo nên Workstation
1.Workstation là gì ?Workstation hay máy trạm làm việc có thể hiểu đơn giản là những máy tính có cấu hình mạnh và độ ổn định cao được sử dụng trong các lĩnh vực đồ họa kỹ thuật cơ khí, kiến trúc, xây dựng, làm phim 3D, xử lí âm thanh, hình ảnh, biên tập phim… Mặc dù nhiều người vẫn có thói quen dùng máy desktop để thực hiện những công việc nói trên và ngày nay cấu hình của máy desktop cũng mạnh hơn trước rất nhiều nhưng việc sử dụng workstation vẫn rất cần thiết bởi những lí do sau đây :Cấu hình và hiệu năng cao:Đây là ưu điểm dễ nhận ra nhất giữa workstation và desktop vì các workstation thường có cấu hình cao để đảm nhiệm khối lượng tính toán lớn, xử lí đồ họa chuyên nghiệp kèm theo một không gian lưu trữ dữ liệu rộng lớn, an toàn và có thể truy xuất nhanh chóng.Chuyên nghiệp:Workstation được thiết kế hướng đến các ứng dụng chuyên biệt và luôn được kiểm tra trong những điều kiện nghiêm ngặt nhất (chứ không đơn giản là láp ráp các linh kiện rời rạc sẵn có như dòng máy desktop phổ thông) bảo đảm mang đến cho người dùng một sự kết hợp hoàn hảo giữa phần cứng và phần mềm.Độ tin cậy cao:Workstation có độ tin cậy cao hơn PC do được trang bị những phần cứng cao cấp như bộ nhớ có tính năng kiểm tra lỗi ECC, nguồn công suất lớn, hệ thống giải nhiệt hiệu quả cao để duy trì tính ổn định khi workstation hoạt động liên tục trong thời gian dài.Dễ nâng cấp:Đa số workstation đều được thiết kế ở dạng tool-less nên việc tháo lắp, nâng cấp, thay thế linh kiện hoàn toàn có thể thực hiện nhanh chóng bằng tay mà không cần dùng đến những dụng cụ tháo lắp.2.Các thành phần cơ bản của Workstationa. CPU (chỉ xét dòng CPU của Intel)Trong lĩnh vực cơ khí, workstation dùng để thiết kế, phân tích, kiểm nghiệm độ bền của sản phẩm; mô phỏng quá trình lắp ráp, hoạt động của máy móc và lập trình gia công CNC… Để xử lí được khối lượng công việc nói trên một cách nhanh chóng và hiệu quả, các workstation thường không dùng những CPU phổ thông (Core 2 Duo, i Series) mà được trang bị bộ vi xử lí Xeon với những ưu điểm vượt trội về tốc độ, bộ nhớ đệm và các công nghệ cao cấp như ECC RAM Support, Intel Demand Based Switching… Ngoài những ưu điểm về phần cứng, dòng CPU Xeon còn được nhiều hãng cung cấp phần mềm độc lập (Independent Software Vendors – ISV) như AutoDesk, PTC, Dassault Systèmes tiến hành thử nghiêm và đưa ra những chứng thực về mức độ hiệu quả trong từng ứng dụng cụ thể. Đây cũng là một yếu tố giúp người dùng có cơ sở để lựa chọn CPU phù hợp nhất với công việc trong hiện tại và tương lai.(CPU Intel Xeon E5-2600)Hiện tại, Intel có 5 dòng CPU Intel Xeon hướng đến việc cung cấp cho các worstation bao gồm các dòng Xeon E3-1200, Xeon E5-1600, Xeon E5-2600, Xeon 3600 và Xeon 5600. E3-1200 là dòng CPU dựa trên kiến trúc Sandy Bridge 32nm, tích hợp công nghệ đồ họa Intel HD Graphic P3000 và tiêu thụ ít điện năng. Nó được dùng trong các workstation cơ bản để chạy những ứng dụng không có yêu cầu cao về xử lí đồ họa. Hai dòng Xeon 3600 và 5600 dành cho những workstation trung cấp và cao cấp. Chúng không tích hợp công nghệ đồ họa như dòng Xeon E3 mà thay vào đó là những công nghệ tăng cường khả năng tính toán và trao đổi dữ liệu. Đối tượng mà hai dòng CPU này hướng đến là những phần mềm CAD/CAM và đặc biệt là những phần mềm CAE dựa trên phương pháp phần tử hữu hạn như Ansys, Moldex3D … Xeon E5-1600 & E5-2600 là hai dòng CPU mới dựa trên kiến trúc Sandy Bridge-EP vừa được Intel phát hành trong quí I năm 2012 để thay thế cho hai dòng 3600 & 5600 (kiến trúc Nehalem 32nm).b. MainboardCó cùng chức năng với những mainboard sử dụng trong các dòng máy tính phổ thông nhưng mainboard thiết kế cho workstation có những điểm khác biệt cơ bản sau đây:Sử dụng các chipset cao cấp như x58, 5520, C602Cho phép gắn nhiều CPUHỗ trợ nhiều kênh nhớ hơn, số lượng khe cắm RAM và dung lượng RAM cũng lớn hơnTích hợp chipset cấu hình RAID và hỗ trợ nhiều chuẩn giao tiếp ổ cứng SATA, SAS, SSDLinh kiện có chất lượng cao hơn để bảo đảm workstation có thể hoạt động ổn định trong thời gian dàiMainboard dành cho workstation không phổ biến trên thị trường linh kiện máy tính. Nếu muốn tìm mua chúng, người dùng sẽ không bắt gặp những thương hiệu quen thuộc như Gigabyte, ASUS, MSI mà thay vào đó là những tên tuổi hơi lạ như Supermicro, Tyan. Tuy ít được biết đến nhưng đây mới chính là những workstation được đánh giá cao nhất trên thế giới.(Mainboard Workstation) c. RAM (Random Access Memory)Nguyên tắc càng nhiều càng nhanh thì càng tốt vẫn đúng đối với bộ nhớ dành cho workstation. Ngày nay, hầu hết các workstation đều được trang bị bộ nhớ tối thiểu 4GB DDR3 SDRAM 1333/1066/800MHz và có thể mở rộng lên tới 32GB hoặc thậm chí 768GB. Tuy nhiên người dùng nên cân nhắc việc nâng cấp dung lượng RAM khổng lổ nói trên vì giá của chúng không hề rẻ. Ví dụ, để nâng cấp lên 96GB DDR3 1333GHz cho workstation Dell Precision T7500 người dùng phải trả thêm 6720USD trong khi giá của workstation tiêu chuẩn với bộ nhớ 6GB DDR3 chỉ có 1849USD !Một đặc điểm quan trọng nhưng ít người để ý đến là giá trị của những thanh RAM dành cho workstation không chỉ nằm ở dung lượng hay tốc độ mà còn ở tính năng ECC – Error Correcting Code. Nhờ tính năng này mà lỗi trong quá trình truyền tải dữ liệu có thể được khắc phục kịp thời để duy trì máy hoạt động liên tục, không bị treo hay xuất hiện lỗi màn hình xanh. Theo tài liệu do Intel công bố, ECC RAM có thể khắc phục đến 99.9998% lỗi liên quan đến bộ nhớ, giúp workstation hoạt động liên tục, ổn định trong thời gian dài.Trong quá trình sử dụng workstation, một số người dùng có nhu cầu nâng cấp RAM để cải thiện hiệu suất làm việc của nó. Công việc này khá đơn giản tuy nhiên cần xem xét thật cẩn thận những thông số có liên quan như đặc tính kỹ thuật và dung lượng RAM hiện có, loại RAM được mainboard hỗ trợ, số khe cắm RAM trên mainboard, vị trí cắm RAM để đạt dung lượng và tốc độ như yêu cầu. Nếu cần RAM dung lượng lớn, tốt nhất là đặt hàng từ nhà sản xuất workstation vì những thanh RAM dung lượng lớn hơi khó tìm tại Việt Nam và nếu có, chưa chắc đã tương thích và hoạt động tốt với workstation hiện có.( Ram chuyên dụng cho Workstation )d. Graphic cardCard đồ họa là một linh kiện rất quan trọng đối với các ứng dụng chạy trên workstation. Mức độ đòi hỏi sức mạnh đồ họa của các ứng dụng này có thể chia thành 4 cấp : Professional 2D, Entry 3D, Midrange 3D và High-end 3D và những giải pháp đồ họa chuyên nghiệp này được cung cấp bởi hai nhà sản xuất lớn là NVIDIA và AMD. Những năm trước NVIDIA có phần chiếm ưu thế hơn với dòng sản phẩm nổi tiếng Quadro nhưng gần đây, AMD cũng bắt đầu quay trở lại và tung ra một loạt sản phẩm FirePro mới cạnh tranh với NVIDIA trong cả bốn phân khúc.Các card đồ họa chuyên nghiệp này mặc dù sử dụng chung GPU với các dòng card đồ họa phổ thông nhưng trình điều khiển được viết khác hoàn toàn và được kiểm tra cũng như tối ưu hóa trên từng hệ thống đồ họa riêng biệt để mang lại hiệu quả cao nhất cho người sử dụng. Cũng chính vì điều này nên việc dùng những công cụ đánh giá hiệu suất card đồ họa phổ thông sẽ không thể phản ánh chính xác sức mạnh của những card màn hình chuyên nghiệp. Và tất nhiên, những dòng card màn hình phổ thông dù cao cấp ng không thể cho ra kết quả như dòng card màn hình chuyên nghiệp đã làm. Người viết bài đã từng dùng workstation HP Z600 với card đồ họa NVIDIA Quadro 2000 để mô pcũhỏng quá trình điền đầy khuôn của dòng nhựa lỏng bằng phần mềm Moldex3D. Kết quả khác biệt hoàn toàn so với khi dùng những card màn hình phổ thông. Với card NVIDIA Quadro 2000, hình ảnh dòng nhựa rất mịn và chảy liên tục đều đặn không hề bị giựt, đứt quãng. Điều này chưa hề làm được với những card màn hình phổ thông dù chúng cũng có thể tạo ra những hình ảnh nước chảy, lửa cháy hết sức mượt mà trong game.Lựa chọn card đồ họa nào?Để có câu trả lời chính xác, người dùng nên tham khảo cấu hình đề nghị của phần mềm vì có những phần mềm chỉ hoạt động tốt trên một số dòng card đồ họa nhất định. Ví dụ, dù có thể chạy trên cả 2 hệ thống dùng card đồ hoạ Quadro và FirePro nhưng phần mềm Cimatron chỉ hoạt động tốt nhất trên các dòng card Quadro mà thôi. Việc lựa chọn phân khúc nào cũng rất quan trọng vì giá của một card đồ họa cao cấp có thể lên đến hơn 10.000USD (mắc gấp nhiều lần một card đồ họa trung cấp). Theo kinh nghiệm của người viết bài, đa phần các công ty cơ khí tại Việt Nam dùng workstation để thiết kế sản phẩm, thiết kế khuôn và lập trình gia công CNC, ít có công việc nào đòi hỏi phải lắp ráp, mô phỏng chuyển động, phân tích CAE quá phức tạp nên chỉ cần đầu tư một card màn hình trung cấp là quá đủ. Điều quan trọng khi dùng card màn hình chuyên nghiệp là phải cấu hình nó đúng với phần mềm đang sử dụng và thường xuyên cập nhật driver mới nhất để sửa lỗi và tận dụng tối đa sức mạnh vốn có của nó.(Card màn hình NVIDIA Quadro)e. Ổ cứngVì để phục vụ công việc nên hai yêu cầu cơ bản của ổ cứng trong  workstation là truy xuất nhanh và lưu trữ an toàn. Hai yêu cầu này được đáp ứng bằng cách gắn từ hai ổ cứng trở lên và cấu hình RAID cho chúng. Tùy theo tính chất công việc, người dùng có thể cấu hình RAID 0 để tăng tốc truy xuất dữ liệu; cấu hình RAID 1 để tạo bản sao lưu dự phòng hoặc kết hợp cả hai (RAID 10) để có được cả hai ưu điểm nói trên. Những mainboard dành cho workstation đều tích hợp sẵn chipset hỗ trợ các kiểu RAID thông thường như RAID 0,1,10,5. Tuy nhiên nếu muốn nâng cao hiệu suất, người dùng có thể đầu tư thêm card RAID của những hãng khác như Adaptec.Về chủng loại HDD, hiện nay có 3 loại ổ cứng được dùng trong workstation. Loại đầu tiên là ổ cứng truyền thống chuẩn SATA có dung lượng lưu trữ lớn nhất, giá thành rẻ nhất nhưng tốc độ đọc ghi dữ liệu thấp nhất. Loại thứ hai là ổ cứng SAS (Serial Attached SCSI) có tốc độ nhanh hơn nhưng dung lượng lưu trữ thấp hơn loại đầu tiên. Cuối cùng là ổ cứng SSD (Solid State Drive) có tốc độ cao nhất nhưng dung lượng lưu trữ thấp nhất và giá thì cực kì cao. Để đạt hiệu năng cao nhất, người dùng có thể kết hợp ổ cứng SSD với ổ cứng SATA: dùng ổ SSD để cài đặt hệ điều hành và chạy ứng dụng, dùng ổ cứng SATA truyền thống để lưu trữ dữ liệu. Cuối cùng, cũng như RAM, nếu người dùng muốn nâng cấp ổ cứng, điều đầu tiên cần làm là kiểm tra khả năng hỗ trợ các loại ổ cứng của mainboard. Những thông số này dễ dàng tìm được trong các tài liệu đi kèm với workstation.(Ổ cứng SSD)f. Màn hìnhĐi kèm với các workstation thường là một màn hình LCD có kích thước từ 19” đến 24” ở dạng bình thường hoặc dạng wide screen với các chuẩn kết nối thường gặp như VGA/DVI/Display port. Nếu cần mở rộng không gian làm việc hoặc làm việc với nhiều phần mềm, người dùng có thể chọn mua thêm một màn hình thứ hai. Tất cả các card đồ họa chuyên nghiệp đều hỗ trợ xuất tín hiệu ra nhiều màn hình và giá của một màn hình LCD cũng không quá đắt so với toàn bộ chi phí đầu tư cho một workstation. Trước khi mua, người dùng cần xem lại số lượng cổng xuất tín hiệu trên card đồ họa và mua thêm adapter chuyển đổi nếu cần thiết.g. Bàn phím và chuộtKhông có yêu cầu đặc biệt cho hai thiết bị này. Hầu hết các ứng dụng CAD/CAM/CAE đều làm việc tốt với bàn phím bình thường và một con chuột 3 nút với nút cuộn (scroll) ở giữa. Ngoài chuột truyền thống, người dùng có thể lựa chọn một thiết bị khác để nâng cao sự linh hoạt khi làm việc, đó là 3DConnexion. Ưu điểm nổi bật của thiết bị này là có thể vừa xoay vừa phóng to/thu nhỏ các đối tượng giúp người dùng quan sát chúng dễ dàng hơn.3. Lựa chọn WorkstationMặc dù giá của workstation thấp hơn nhiều so với giá của máy móc, thiết bị và phần mềm ứng dụng nhưng sự hoạt động ổn định của workstation lại là tiền đề cho cả quá trình sản xuất của một doanh nghiệp. Chính vì vậy, để có được một workstation hoạt động với độ tin cậy cao đồng thời đạt được tỉ lệ hiệu năng/chi phí tốt nhất khi đầu tư, các doanh nghiệp nên xem xét cẩn thận một số yếu tố sau đây:Đối tượng làm việc của workstation. Tìm hiểu xem sẽ dùng workstation vào công việc nào và mức độ của công việc đó. Một workstation dùng cho thiết kế sản phẩm sẽ khác với một workstation dùng trong lập trình gia công hay phân tích kỹ thuật. Ngày nay, để lựa chọn cấu hình workstation theo yêu cầu cũng khá đơn giản vì ngoài các workstation có sẵn, hai nhà sản xuất workstation phổ biến (dùng tại thị trường Việt Nam) là HP và Dell đều cho phép khách hàng lựa chọn các thành phần bên trong workstation phù hợp nhất với yêu cầu công việc của họ.Khả năng tương thích của phần mềm. Đây là một yếu tố rất quan trọng nhưng hay bị bỏ qua dẫn đến tình trạng lãng phí vì không phải phần mềm CAD/CAM/CAE nào cũng hỗ trợ tốt những nền tảng phần cứng và công nghệ mới nhất. Điều này thường xảy ra với những phần mềm quá chuyên biệt và có ít người dùng. Nếu những phần mềm này không cập nhật phiên bản mới để hỗ trợ công nghệ multicore và HĐH 64bit thì việc đưa chúng vào một hệ thống sử dụng CPU quad core chạy HĐH 64bit sẽ vô cùng lãng phí vì những tài nguyên nói trên sẽ không bao giờ được khai thác triệt để.Ý kiến của những người đã dùng workstation. Dù đã chọn được một cấu hình workstation theo khuyến cáo của nhà sản xuất hay từ sự tư vấn của nhà phân phối workstation thì việc tham khảo thêm ý kiến của những người đã từng dùng qua workstation cho những công việc tương tự vẫn rất cần thiết bởi họ là người hiểu rõ về workstation nhất. Nên biết cấu hình do hãng sản xuất đề nghị chỉ mang tính chất tham khảo vì nó phục vụ một phạm vi công việc rất rộng còn những nhà phân phối workstation thì … hầu như chẳng bao giờ dùng đến workstation.Dịch vụ và bảo hành. Ngoài cấu hình cao và ổn định thì yếu tố khiến giá của workstation bị đẩy lên cao chính là dịch vụ và bảo hành. Vì vậy, các doanh nghiệp khi mua workstation nên tìm hiểu kỹ các vấn đề có liên quan như hỗ trợ kỹ thuật, khả năng tìm kiếm linh kiện thay thế, thời gian chờ bảo hành, sửa chữa nếu xảy ra hỏng hóc… Việc ràng buộc đầy đủ các điều khoản này với nhà phân phối sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa rủi ro trong suốt quá trình sử dụng workstation.(Nguồn : Internet)